Trước hết, tốc độ dòng chảy = tốc độ dòng chảy ×đường kính trong của ống× đường kính trong của ống ×π 4; vì vậy tốc độ dòng chảy và tốc độ dòng chảy về cơ bản có thể tìm ra một tham số khác bằng cách biết một tham số.
Nhưng nếu biết đường kính ống D và áp suất bên trong ống P thì có thể tính được tốc độ dòng chảy không?
Câu trả lời là: bạn chưa thể tìm thấy tốc độ dòng chảy và tốc độ dòng chảy của chất lỏng trong đường ống. Bạn tưởng tượng rằng có một cái van ở cuối đường ống, khi nó đóng lại thì áp suất trong đường ống là P, và tốc độ dòng chảy trong đường ống bằng 0.
Vì vậy, tốc độ dòng chảy trong ống không được xác định bởi áp suất trong ống mà bởi độ dốc đi xuống của áp suất trong ống dọc đường đi. Vì vậy, hãy nhớ nêu chiều dài của đường ống và độ chênh lệch áp suất ở hai đầu ống là bao nhiêu để tìm ra lưu lượng và tốc độ dòng chảy của đường ống.
Nếu mối quan hệ giữa áp suất và lưu lượng trong đường ống tỷ lệ thuận theo quan điểm phân tích định tính, nghĩa là áp suất càng lớn thì lưu lượng càng lớn. Tốc độ dòng chảy bằng tốc độ dòng chảy nhân với tiết diện. Đối với bất kỳ phần nào của đường ống, áp suất chỉ đến từ một đầu, nghĩa là hướng của áp suất là một chiều và khi nó đóng ở đầu ra theo hướng của áp suất (van đóng), chất lỏng trong đường ống ở trạng thái bị cấm. Khi đầu ra mở, tốc độ dòng chảy của nó được xác định bởi áp suất trong đường ống.
Để phân tích định lượng, có thể lắp đặt áp kế, đo lưu lượng hoặc đo lưu lượng chảy qua bằng các thí nghiệm mô hình thủy lực. Đối với dòng chảy trong đường ống áp lực, cũng có thể thu được bằng tính toán và các bước tính toán như sau:
1. Tính điện trở riêng S của đường ống. Nếu là ống gang cũ hoặc ống thép cũ, bạn có thể sử dụng công thức Shevelev để tính điện trở riêng của đường ống s=0,001736/d^5,3 hoặc sử dụng s=10,3n2/d^5,33 để tính toán hoặc kiểm tra bảng liên quan;
2. Xác định độ chênh áp H=P/(ρg) giữa hai đầu ống. Nếu có độ sụt h theo chiều ngang (có nghĩa là điểm đầu của đường ống h cao hơn điểm cuối), thì H=P/(ρg) h
Trong công thức: H: tính bằng m; P: là chênh lệch áp suất ở hai đầu ống (không phải áp suất tại một đoạn nhất định), P tính bằng Pa;
3. Tính lưu lượng Q: Q = (H/sL)^(1/2)
4, tốc độ dòng chảy V=4Q/(3,1416 * d^2)
Trong đó: Q—tốc độ dòng chảy, tính bằng m^3/s;
H - Chênh lệch cột nước đầu và cuối ống, tính bằng m;
L - chiều dài từ đầu đến cuối ống, tính bằng m.
Lưu ý: Hàng trên cùng là tốc độ dòng chảy
Phần dữ liệu lớn ở giữa bảng trên là lưu lượng truy cập
Hàng ngoài cùng bên trái là đường kính danh nghĩa của ống nước
Câu hỏi: "Tôi nên chọn cái nào với nhiều tốc độ dòng chảy như vậy?"
Đừng vội... Nhìn vào bảng bên dưới (có sự khác biệt giữa hệ thống mở và hệ thống đóng)