Ống PPN 0,6 MPa
Thông số sản phẩm: DN65 (D75), DN80 (D90), DN100 (D110), DN100 (D125), DN150 ...
Thông số sản phẩm: DN65 (D75), DN80 (D90), DN100 (D110), DN100 (D125), DN150 ...
Thông số sản phẩm: DN15 (D20), DN20 (D25), DN25 (D32), DN32 (D40), DN40 (D50)...
Một đường ống nhựa hàn gần như không bao giờ bị hỏng tại mối hàn; nó thất bại khi có thứ gì đó được luồn vào nó. Mô hình đó lặp lại ở các nhà máy hóa chất, giàn xử lý nước và băng ghế ướt bán dẫn: dây chuyền β-PPH hoặc PVDF chạy lặng lẽ trong nhiều năm, sau đó khớp nối ở cổng bơm, đồng hồ đo áp suất hoặc vòi phun...
Xem thêmMột kỹ sư dây chuyền mạ đã mô tả vấn đề một cách ngắn gọn: đầu phân phối chính chạy dọc theo tường và bốn giọt phun cần được cấp từ cùng một vị trí, hai giọt ở bên trái và hai giọt ở bên phải, ở độ cao giống nhau. Bạn có thể xây dựng nút đó từ hai ống nối chữ T và một khớp nối, nhân đôi các mối hàn và điểm rò rỉ ...
Xem thêmKhớp nối ren ống cái 3/4 inch có thể trông giống như ren ống thông thường, nhưng thực tế không phải vậy. Khi kỹ sư bảo trì tại trạm định lượng hóa chất nói với chúng tôi rằng đường dây PPH của anh ta liên tục kêu ở đầu nối ống, nguyên nhân nhanh chóng được xác định: ai đó đã luồn khớp xoay FHT vào núm NPT. Cao độ...
Xem thêmVật liệu chính của là gì Ống PPN ?
1. Polypropylen biến tính (PP): Ống PPN sử dụng polypropylen (PP) làm ma trận, được biến đổi β hoặc đồng trùng hợp để mang lại khả năng chịu nhiệt độ cao hơn, chống ăn mòn hóa học và chống lão hóa.
2. Độ trong suốt cao và khả năng hấp thụ nước thấp: Vật liệu PPN có tỷ lệ hấp thụ nước cực thấp (≈0,01%) và hầu như không giãn nở trong môi trường nước nên phù hợp với các ngành công nghiệp rất nhạy cảm với độ ẩm, như phòng sạch, dược phẩm và chất bán dẫn.
3. Độ bền cơ học tuyệt vời: Thành ống PPN cải tiến dày đặc, cải thiện đáng kể độ bền va đập và khả năng chịu áp lực, đồng thời có thể hoạt động ổn định trong phạm vi nhiệt độ rộng từ -10oC đến 100oC.
Sự khác biệt giữa ống PPN và ống PP thông thường (PPH) là gì?
1. Sự khác biệt về thành phần: Ống PPN sử dụng nguyên liệu thô polypropylen trực tiếp, trong khi ống PPH được biến đổi β từ PP thông thường để tạo thành cấu trúc tinh thể β đồng nhất và tinh tế hơn.
2. So sánh hiệu suất:
Kháng hóa chất: PPN hoạt động tốt hơn trong môi trường axit và kiềm mạnh, có khả năng chống ăn mòn mạnh hơn; trong khi PPH cũng có khả năng kháng hóa chất tốt nhưng kém hơn một chút.
Chịu nhiệt độ cao: PPN có thể được sử dụng liên tục ở nhiệt độ trên 100oC, thích hợp cho các đường ống xử lý nhiệt độ cao; nhiệt độ hoạt động tối đa của PPH thường là khoảng 90oC.
Khả năng chống mài mòn và lão hóa: Ống PPN có đặc tính chống mài mòn và chống lão hóa vượt trội, mang lại tuổi thọ dài hơn, khiến chúng đặc biệt phù hợp với các điều kiện khắc nghiệt như ngành công nghiệp hóa chất và dược phẩm.
3. Kịch bản ứng dụng: PPN thiên về các lĩnh vực quang điện, bán dẫn, hóa học và dược phẩm cao cấp, nơi yêu cầu độ tinh khiết vật liệu và khả năng chịu nhiệt độ cực cao; PPH thường được sử dụng trong các đường ống công nghiệp nói chung, cấp thoát nước và hệ thống truyền tải áp suất trung bình và thấp.