Ống β-PPH 1,6 MPa
Thông số sản phẩm: DN15 (D20), DN20 (D25), DN25 (D32), DN32 (D40), DN40 (D50)...
Thông số sản phẩm: DN15 (D20), DN20 (D25), DN25 (D32), DN32 (D40), DN40 (D50)...
Một đường ống nhựa hàn gần như không bao giờ bị hỏng tại mối hàn; nó thất bại khi có thứ gì đó được luồn vào nó. Mô hình đó lặp lại ở các nhà máy hóa chất, giàn xử lý nước và băng ghế ướt bán dẫn: dây chuyền β-PPH hoặc PVDF chạy lặng lẽ trong nhiều năm, sau đó khớp nối ở cổng bơm, đồng hồ đo áp suất hoặc vòi phun...
Xem thêmMột kỹ sư dây chuyền mạ đã mô tả vấn đề một cách ngắn gọn: đầu phân phối chính chạy dọc theo tường và bốn giọt phun cần được cấp từ cùng một vị trí, hai giọt ở bên trái và hai giọt ở bên phải, ở độ cao giống nhau. Bạn có thể xây dựng nút đó từ hai ống nối chữ T và một khớp nối, nhân đôi các mối hàn và điểm rò rỉ ...
Xem thêmKhớp nối ren ống cái 3/4 inch có thể trông giống như ren ống thông thường, nhưng thực tế không phải vậy. Khi kỹ sư bảo trì tại trạm định lượng hóa chất nói với chúng tôi rằng đường dây PPH của anh ta liên tục kêu ở đầu nối ống, nguyên nhân nhanh chóng được xác định: ai đó đã luồn khớp xoay FHT vào núm NPT. Cao độ...
Xem thêmlà gì Ống 1.6MPa β-PPH ?
1. Đặc tính vật liệu: β-PPH (β-polypropylene copolymer) là vật liệu polypropylene có độ kết tinh cao với khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt độ và chịu áp suất cao, cho phép hoạt động ổn định lâu dài ở áp suất làm việc 1,6MPa (khoảng 16 bar).
2. Ưu điểm về kết cấu: Ống β-PPH sử dụng cấu trúc liền mạch hoặc hàn với độ dày thành đồng đều. Tỷ lệ độ dày thành trên đường kính ngoài (SDR) có thể được lựa chọn linh hoạt theo các điều kiện vận hành khác nhau, đảm bảo độ bền đồng thời giảm tiêu hao vật liệu.
3. Lĩnh vực ứng dụng: Được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống đường ống có yêu cầu nghiêm ngặt về áp suất và khả năng chống ăn mòn, chẳng hạn như giá đỡ quang điện, chất bán dẫn, hóa chất, luyện kim, bảo vệ môi trường, hóa sinh, nuôi trồng thủy sản và sản xuất dược phẩm. 4. Ưu điểm của công ty: Jiangsu Leiting Precision New Materials Co., Ltd., với tư cách là nhà sản xuất ống β-PPH 1.6MPa hàng đầu trong nước, tự hào có cơ sở sản xuất 19.980㎡, tài sản cố định 110 triệu RMB và 81 bằng sáng chế tính đến năm 2024 (bao gồm 36 bằng sáng chế), thể hiện khả năng cạnh tranh đáng kể về R&D, kiểm soát chất lượng và các dịch vụ tùy chỉnh.
Làm thế nào để chọn độ dày thành thích hợp dựa trên DN và SDR để đáp ứng áp suất làm việc 1.6MPa?
1. Xác định đường kính ống (DN): Đầu tiên, chọn đường kính danh nghĩa DN dựa trên yêu cầu lưu lượng của môi trường vận chuyển và giới hạn không gian địa điểm. DN thường được sử dụng dao động từ 6mm đến 300mm.
2. Chọn SDR (Tỷ lệ kích thước tiêu chuẩn) thích hợp: SDR = Đường kính ngoài → Độ dày thành. SDR nhỏ hơn dẫn đến thành dày hơn và khả năng chịu áp lực mạnh hơn; SDR lớn hơn dẫn đến thành mỏng hơn, làm cho đường ống nhẹ hơn nhưng giảm khả năng chịu áp lực của nó. Ở áp suất làm việc 1,6MPa, các thông số kỹ thuật SDR thường được sử dụng bao gồm SDR11, SDR17, SDR21 và SDR26. Lựa chọn cụ thể như sau:
Các ứng dụng áp suất cao (ví dụ: công nghiệp hóa chất, hỗ trợ quang điện): Nên sử dụng SDR11 hoặc SDR17 để đảm bảo đủ độ dày thành.
Các ứng dụng áp suất trung bình (ví dụ: vận chuyển công nghiệp nói chung): SDR21 là một lựa chọn.
Các ứng dụng áp suất thấp (ví dụ: xử lý nước, vận chuyển nước ngọt): SDR26 cũng đáp ứng giới hạn an toàn là 1,6MPa.
3. Tính độ dày của tường
Dựa trên DN và SDR đã chọn, độ dày thành yêu cầu có thể được tính trực tiếp bằng công thức: Độ dày thành = Đường kính ngoài `SDR. Ví dụ: đối với DN50 (đường kính ngoài khoảng 60mm), chọn SDR17 sẽ cho kết quả độ dày thành ≈ 60mm 17 ≈ 3,5mm.
4. Xác nhận chéo: So sánh độ dày thành tính toán với bảng so sánh độ dày thành tối thiểu được cung cấp trong “Sổ tay thi công” để đảm bảo nó không thấp hơn giá trị tối thiểu mà thông số kỹ thuật yêu cầu. Nếu độ dày thành tính toán thấp hơn một chút so với giá trị tối thiểu trong bảng thì nên tăng SDR (tức là độ dày) hoặc tăng đường kính ống để đáp ứng giới hạn an toàn.