Trang chủ / Các sản phẩm / Dòng ống nhựa / Ống β-PPH / 1,6 MPa
Về chúng tôi
Jiangsu Leiting Precision New Materials Co, Ltd
Jiangsu Leiting Precision New Materials Co, Ltd
Jiangsu Leiting Precision New Material Co., Ltd. (trước đây là Công ty TNHH Công nghiệp Nhựa Hạo Bảo Giang Tô) là Trung Quốc Nhà sản xuất ống β-PPH 1.6 MPaNhà máy ống β-PPH 1.6 MPa tùy chỉnh, tọa lạc tại số 55 đường Hải Xuyên, Khu công nghệ cao thành phố Đông Đài, tỉnh Giang Tô. Thành lập năm 2008, công ty hiện có diện tích 19.980 mét vuông, với tổng vốn đầu tư 110 triệu nhân dân tệ cho cơ sở mới.
Chúng tôi chuyên về ứng dụng đường ống cho năng lượng mặt trời, bán dẫn, hóa chất, luyện kim, môi trường, hóa sinh, thủy sinh/hàng hải và dược phẩm. Mục tiêu của chúng tôi là khẳng định mình là doanh nghiệp công nghệ cao, kết hợp sản xuất và kinh doanh các loại van, phụ kiện đường ống và ống, đồng thời áp dụng đổi mới công nghệ trong ngành công nghiệp van. Tính đến tháng 12 năm 2024, chúng tôi có 81 bằng sáng chế, bao gồm 36 bằng sáng chế phát minh, 36 bằng sáng chế mô hình hữu ích và 9 bằng sáng chế kiểu dáng công nghiệp.
Với triết lý nghiên cứu và phát triển 'Công nghệ tạo ra tương lai', nguyên tắc chất lượng 'Chất lượng tạo ra thị trường' và nguyên tắc tiếp thị 'Thương hiệu tạo ra giá trị', chúng tôi vẫn cam kết đổi mới và cung cấp các dịch vụ chất lượng cao toàn diện cho khách hàng trên toàn thế giới.
Chứng chỉ
  • Giấy chứng nhận danh dự dành cho người quản lý liêm chính
  • Giấy chứng nhận danh dự dành cho doanh nhân liêm chính
  • Đơn vị trình diễn quản lý tính toàn vẹn cấp độ AAA
  • Giấy chứng nhận xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp AAA
  • Đơn vị toàn vẹn dịch vụ chất lượng AAA
  • Doanh nghiệp đáng tin cậy và tuân thủ hợp đồng cấp AAA
  • Giấy chứng nhận xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp AAA
  • Báo cáo thanh tra quốc gia Lei Ting Ống PPH D63
  • Van bướm định vị cắm vào
  • Van liên kết bù được dẫn động linh hoạt
  • Van bướm khóa áp suất
  • Một loại ống vuông tinh chỉnh nổi
Tin tức
1,6 MPa Kiến thức ngành

là gì Ống 1.6MPa β-PPH ?

1. Đặc tính vật liệu: β-PPH (β-polypropylene copolymer) là vật liệu polypropylene có độ kết tinh cao với khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt độ và chịu áp suất cao, cho phép hoạt động ổn định lâu dài ở áp suất làm việc 1,6MPa (khoảng 16 bar).

2. Ưu điểm về kết cấu: Ống β-PPH sử dụng cấu trúc liền mạch hoặc hàn với độ dày thành đồng đều. Tỷ lệ độ dày thành trên đường kính ngoài (SDR) có thể được lựa chọn linh hoạt theo các điều kiện vận hành khác nhau, đảm bảo độ bền đồng thời giảm tiêu hao vật liệu.

3. Lĩnh vực ứng dụng: Được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống đường ống có yêu cầu nghiêm ngặt về áp suất và khả năng chống ăn mòn, chẳng hạn như giá đỡ quang điện, chất bán dẫn, hóa chất, luyện kim, bảo vệ môi trường, hóa sinh, nuôi trồng thủy sản và sản xuất dược phẩm. 4. Ưu điểm của công ty: Jiangsu Leiting Precision New Materials Co., Ltd., với tư cách là nhà sản xuất ống β-PPH 1.6MPa hàng đầu trong nước, tự hào có cơ sở sản xuất 19.980㎡, tài sản cố định 110 triệu RMB và 81 bằng sáng chế tính đến năm 2024 (bao gồm 36 bằng sáng chế), thể hiện khả năng cạnh tranh đáng kể về R&D, kiểm soát chất lượng và các dịch vụ tùy chỉnh.

Làm thế nào để chọn độ dày thành thích hợp dựa trên DN và SDR để đáp ứng áp suất làm việc 1.6MPa?

1. Xác định đường kính ống (DN): Đầu tiên, chọn đường kính danh nghĩa DN dựa trên yêu cầu lưu lượng của môi trường vận chuyển và giới hạn không gian địa điểm. DN thường được sử dụng dao động từ 6mm đến 300mm.

2. Chọn SDR (Tỷ lệ kích thước tiêu chuẩn) thích hợp: SDR = Đường kính ngoài → Độ dày thành. SDR nhỏ hơn dẫn đến thành dày hơn và khả năng chịu áp lực mạnh hơn; SDR lớn hơn dẫn đến thành mỏng hơn, làm cho đường ống nhẹ hơn nhưng giảm khả năng chịu áp lực của nó. Ở áp suất làm việc 1,6MPa, các thông số kỹ thuật SDR thường được sử dụng bao gồm SDR11, SDR17, SDR21 và SDR26. Lựa chọn cụ thể như sau:

Các ứng dụng áp suất cao (ví dụ: công nghiệp hóa chất, hỗ trợ quang điện): Nên sử dụng SDR11 hoặc SDR17 để đảm bảo đủ độ dày thành.

Các ứng dụng áp suất trung bình (ví dụ: vận chuyển công nghiệp nói chung): SDR21 là một lựa chọn.

Các ứng dụng áp suất thấp (ví dụ: xử lý nước, vận chuyển nước ngọt): SDR26 cũng đáp ứng giới hạn an toàn là 1,6MPa.

3. Tính độ dày của tường
Dựa trên DN và SDR đã chọn, độ dày thành yêu cầu có thể được tính trực tiếp bằng công thức: Độ dày thành = Đường kính ngoài `SDR. Ví dụ: đối với DN50 (đường kính ngoài khoảng 60mm), chọn SDR17 sẽ cho kết quả độ dày thành ≈ 60mm 17 ≈ 3,5mm.

4. Xác nhận chéo: So sánh độ dày thành tính toán với bảng so sánh độ dày thành tối thiểu được cung cấp trong “Sổ tay thi công” để đảm bảo nó không thấp hơn giá trị tối thiểu mà thông số kỹ thuật yêu cầu. Nếu độ dày thành tính toán thấp hơn một chút so với giá trị tối thiểu trong bảng thì nên tăng SDR (tức là độ dày) hoặc tăng đường kính ống để đáp ứng giới hạn an toàn.